THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
1) Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Từ ngày 01/07/2025, việc kê khai và hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 69/2025/TT-BTC. Trường hợp EVN giao cho các BQLDA trực thuộc (cùng tỉnh, thành phố với trụ sở EVN) thay mặt EVN trực tiếp thực hiện việc kê khai và khấu trừ thuế. Quyền lợi: Các BQLDA này được phép trực tiếp thực hiện kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định hiện hành.
- Trích dẫn: Công văn số 5506/EVN-TCKT và 6721/EVN-TCKT
2) Thuế GTGT đối với chi phí lãi vay trong hoạt động xây dựng, lắp đặt
Phần chi phí lãi vay phát sinh (trong hoạt động xây dựng, lắp đặt hoặc cung cấp dịch vụ) được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Khi thực hiện nghiệm thu, bàn giao hoạt động xây dựng, lắp đặt, doanh nghiệp cần bóc tách riêng phần chi phí lãi vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT để làm căn cứ lập hóa đơn theo đúng quy định về giá tính thuế và thời điểm tính thuế.
- Trích dẫn: Công văn số 1492/CCTKVXII-TTKT-HUE ngày 30/06/2025
3) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Kể từ ngày 01/07/2025, trường hợp sản phẩm xi măng, clinker xuất khẩu nếu không có tên trong Danh mục hàng hóa không chịu thuế (quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP) thì các sản phẩm này được xác định là đối tượng chịu thuế GTGT. Việc chuyển đổi từ “không chịu thuế” sang “chịu thuế” khi xuất khẩu là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được xét khấu trừ hoặc hoàn thuế đầu vào.
- Trích dẫn: Công văn số 4795/NBI-KTr3 ngày 19/11/2025; Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
4) Xử lý khấu trừ thuế GTGT và kê khai bổ sung đối với hóa đơn bị bỏ sót
Người nộp thuế phát hiện hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào bị bỏ sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung. Việc kê khai bổ sung phải tuân thủ đúng quy định của Luật Thuế GTGT và Luật Quản lý thuế qua từng thời kỳ (đặc biệt là các quy định mới tại Luật số 56/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2025).
– Thời điểm công bố quyết định kiểm tra: Đây là căn cứ then chốt để xác định người nộp thuế còn quyền kê khai bổ sung hay không. Trường hợp cơ quan thuế đang thực hiện kiểm tra trước hoàn thuế (như trường hợp của Công ty TNHH Posco Eco & Challenge Việt Nam), việc xử lý khấu trừ phải căn cứ vào ngày thực tế công bố Quyết định kiểm tra. Nếu việc kê khai bổ sung diễn ra sau khi đã công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với kỳ hồ sơ đó thì sẽ bị xử lý theo quy định hạn chế của Luật Quản lý thuế.
- Trích dẫn: Công văn số 5564/DON-QLDN1 ngày 29/10/2025)
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)
1) Đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh
Việc đăng ký người phụ thuộc năm 2026 yêu cầu sử dụng mã số định danh cá nhân để đồng bộ với cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc trước khi thực hiện giảm trừ gia cảnh tại tờ khai quyết toán thuế năm.
- Trích dẫn: Thông tư 10/2021/TT-BTC; Chương trình cập nhật kiến thức hành nghề thuế 2026.
2) Quy định kê khai thuế TNCN đối với thu nhập được miễn thuế
Căn cứ Công văn số 671/DAN-QLDN1 ngày 21/08/2025) Nếu trong kỳ có phát sinh khấu trừ thuế TNCN: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải nộp hồ sơ khai thuế và kê khai đầy đủ số thuế đã khấu trừ. Nếu trong kỳ không phát sinh khấu trừ thuế TNCN: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải nộp hồ sơ khai thuế tháng/quý đó. Đối với thu nhập miễn thuế theo Nghị quyết 136/2024/QH15: Cơ quan thuế đang phối hợp hỗ trợ phương án kê khai và theo dõi sát sao việc thực hiện của người nộp thuế để đảm bảo quyền lợi miễn thuế đúng đối tượng.
- Trích dẫn: Công văn số 671/DAN-QLDN1 ngày 21/08/2025
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)
1) Ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng
Theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/10/2025), doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại hoặc hưởng ưu đãi theo dự án đầu tư mới nếu đáp ứng điều kiện về vốn và tài sản cố định.
- Trích dẫn: Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15; Quyết định 155/QĐ-BTC.
2) Xác định nghĩa vụ tiền thuê đất khi chuyển đổi hình thức sử dụng đất
Các tổ chức, hộ gia đình được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/07/2014, nhưng theo Luật Đất đai 2024 thuộc trường hợp phải thuê đất thì phải thực hiện chuyển sang hình thức thuê đất. Xác định nghĩa vụ tiền thuê đất khi chuyển đổi hình thức sử dụng đất. Đơn giá thuê đất trong trường hợp này không được hưởng cơ chế ổn định đơn giá (trừ khi đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ mà cơ quan nhà nước chậm giải quyết thủ tục). Kể từ thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất, việc tính và thu nộp tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
- Trích dẫn: Công văn số 866/HTI-CNTK ngày 01/10/2025
3) Chi phí tiền thuê đất khi tách doanh nghiệp
Đối với hình thức thuê đất trả tiền một lần, doanh nghiệp không được tính lại tiền thuê đất hay bồi thường về đất khi tự nguyện trả lại; nghĩa vụ tài chính phải thực hiện theo thông báo đã ban hành của cơ quan thuế.
- Trích dẫn: công văn số 2945/NBI-CNTK ngày 30/9/2025
4) Thời hạn và nghĩa vụ kê khai tiền thuê đất:
Trường hợp chưa có quyết định/hợp đồng thuê đất: Người sử dụng đất phải nộp hồ sơ khai tiền thuê đất chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng đất vào mục đích phải thuê. Thời hạn nộp tiền lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền. Nếu chưa có quyết định cho thuê, tiền thuê đất tính theo mục đích sử dụng thực tế và không được ổn định đơn giá (trừ trường hợp đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ mà cơ quan nhà nước chậm giải quyết thủ tục).
Hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế quá 90 ngày: Mức phạt tiền từ 15.000.000đ đến 25.000.000đ (nếu đã nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp trước khi có quyết định kiểm tra/thanh tra). Trường hợp số tiền phạt lớn hơn số thuế phát sinh thì tiền phạt tối đa bằng số thuế phải nộp nhưng không thấp hơn 11,5 triệu đồng (mức trung bình khung phạt liền kề dưới).
- Trích dẫn: Công văn số 20922/HAN-QLĐ ngày 06/10/2025
5) Chính sách giảm 30% tiền thuê đất phải nộp
Đối tượng áp dụng: Người sử dụng đất đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm.
Bao gồm cả trường hợp đã có hoặc chưa có giấy tờ pháp lý về đất nhưng đang sử dụng đất thực tế và phải nộp tiền thuê đất năm 2025. Áp dụng cho cả người không thuộc diện miễn giảm, người đã hết thời hạn miễn giảm hoặc người đang được giảm tiền thuê đất theo các quy định khác.
- Trích dẫn: Công văn số 2509/TNI-CNTK ngày 30/10/2025
6) Xử lý tiền thuê đất khi sáp nhập doanh nghiệp và ưu đãi đối với dự án sử dụng đất sai mục đích
Theo công văn số 1166/GLA-CNTK ngày 16/09/2025, Pháp luật về đất đai hiện chưa có quy định cụ thể cho phép công ty nhận sáp nhập được kế thừa số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa trừ hết của công ty bị sáp nhập. Việc xử lý phải căn cứ vào tình trạng pháp lý thực tế của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia. Nếu doanh nghiệp bị sáp nhập vẫn đang ở trạng thái “Đang làm thủ tục sáp nhập” (chưa chấm dứt tồn tại hoàn toàn), cơ quan thuế cần kiểm tra kỹ hồ sơ cụ thể để thực hiện đúng quy định.
- Trích dẫn: Công văn số 1166/GLA-CNTK ngày 16/09/2025
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THUẾ
1) Xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn
Nghị định 176/2024/NĐ-CP quy định các mức phạt mới đối với hành vi vi phạm về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và các hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Đặc biệt, tăng cường chế tài đối với việc giả mạo cơ quan thuế để lừa đảo chiếm đoạt thông tin người nộp thuế.
- Trích dẫn: Nghị định 176/2024/NĐ-CP; Thông báo cảnh báo của Tổng cục Thuế.
2) Hóa đơn, bảng kê khi thu mua nông, lâm, thủy sản
Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 3734/DTH-QLDN1 và quy định về chi phí được trừ tại Luật Thuế TNDN 2025.
Thủy sản: Thu mua của cá nhân tự đánh bắt (không chịu thuế GTGT) được lập bảng kê mẫu 01/TNDN; nếu mua của hộ kinh doanh không tự sản xuất thì bắt buộc phải có hóa đơn.
Lâm sản: Để được tính chi phí hợp lệ trong giai đoạn chuyển đổi, doanh nghiệp ngành gỗ kiến nghị sử dụng bộ hồ sơ xác minh gồm: Bảng kê thu mua (định danh người bán), Biên bản giao nhận và Danh sách hộ dân có xác nhận của chính quyền cơ sở/Kiểm lâm
- Trích dẫn: Công văn số 3734/DTH-QLDN1 ngày 07/11/2025
3) Chấm dứt nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài từ năm 2026
Từ ngày 01/01/2026, người nộp thuế chính thức được xóa bỏ nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài. Đồng thời, người nộp thuế không cần thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho năm 2026 và các năm tiếp theo. Các khoản lệ phí môn bài phát sinh từ năm 2025 trở về trước vẫn phải thực hiện rà soát, kê khai và nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định tại thời điểm phát sinh.
- Trích dẫn: Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 của Quốc hội.
THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
Lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 5352/TCT-CS đôn đốc các địa phương xây dựng và ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ sát với giá thị trường. Các dòng xe mới nhập khẩu trong năm 2026 sẽ được cập nhật giá tính thuế định kỳ để đảm bảo công bằng trong nghĩa vụ ngân sách.
Đối với xe ô tô chở tiền: Theo quy định tại Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải, xe ô tô chở tiền được xác định thuộc nhóm “Ô tô tải chuyên dùng”. Xe ô tô chở tiền không thuộc nhóm ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (mức 10%)
- Trích dẫn: Công văn số 5352/TCT-CS – Tổng cục Thuế, ngày 25/11/2025.
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
1) Kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Theo Công văn 3300/QNG-QLDN1, người nộp thuế được quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế tại bất kỳ thời điểm nào trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra. Nếu khai bổ sung sau khi đã có quyết định kiểm tra tại trụ sở, việc xử lý sẽ căn cứ vào thời kỳ và nội dung đang thanh tra.
- Trích dẫn: Công văn số 3300/QNG-QLDN1 – Thuế tỉnh Quảng Ngãi, ngày 28/11/2025.
2) Danh mục văn bản hết hiệu lực thuộc lĩnh vực tài chính
Quyết định số 155/QĐ-BTC công bố hàng loạt văn bản hết hiệu lực toàn bộ năm 2025, bao gồm các quy định cũ về quản lý tài sản công, hạ tầng đường sắt, hàng không và các cơ chế tài chính đặc thù đã được thay thế bằng hệ thống Luật mới năm 2026.
- Trích dẫn: Quyết định số 155/QĐ-BTC – Bộ Tài chính, ngày 27/01/2026.
Dịch