I.          THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1)     Thuế GTGT đối với tài sản mã hóa

Theo Thông tư hướng dẫn về thuế đối với tài sản mã hóa (có hiệu lực từ 27/03/2026), hoạt động chuyển nhượng và kinh doanh các loại tài sản này được xác định là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch trao đổi tài sản mã hóa trên thị trường thí điểm mà không làm phát sinh thêm gánh nặng thuế gián thu cho nhà đầu tư.

·       Trích dẫn: Thông tư số 32/2026/TT-BTC

2)     Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Theo Công văn số 3397/TNG-QLDN1 và các căn cứ pháp lý về thuế GTGT năm 2024, 2025, điều kiện để cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là phải có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên trong tháng hoặc quý. Việc xác định số thuế cụ thể được hoàn phải thực hiện theo nguyên tắc tính toán đã được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC.

·       Trích dẫn: Theo Công văn số 3397/TNG-QLDN1

3)     Thuế GTGT đối với các khoản thu bồi thường bằng tiền

Theo Công văn số 1031/TNG-QLDN2, trường hợp doanh nghiệp nhận được các khoản thu về bồi thường bằng tiền mà không kèm theo hoạt động bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ thì khoản thu này thuộc diện không phải tính thuế giá trị gia tăng. Đây là hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh thông thường.

·       Trích dẫn: Theo Công văn số 1031/TNG-QLDN2

4)     Thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê lại lao động

Theo Công văn số 1626/CMA-KTr1 và Công văn số 5663/CTH-KTr3, đối với các khoản tiền mà bên thuê lại lao động chuyển cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động để chi trả tiền lương, thưởng, bảo hiểm và các phụ cấp cho người lao động, nếu đáp ứng đủ các điều kiện về pháp luật lao động thì được xác định là khoản thu hộ, chi hộ. Các khoản này không phải là doanh thu của doanh nghiệp cho thuê lại lao động và thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không tự tách riêng được các khoản thu hộ này hoặc không đáp ứng điều kiện pháp lý về cho thuê lại lao động thì phải nộp thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất của dịch vụ cung cấp.

·       Trích dẫn: Theo Công văn số 1626/CMA-KTr1

5)     Khấu trừ thuế GTGT cho cá nhân và doanh nghiệp

Theo Đơn phản ánh kiến nghị mã số PAKN.20250909.0765, quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào được phân biệt rõ giữa đối tượng là cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp. Cụ thể, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ nên không được hoàn hay khấu trừ thuế đầu vào. Tuy nhiên, nếu bà đại diện cho doanh nghiệp thực hiện mua dịch vụ từ các nhà cung cấp nước ngoài (như qua nền tảng số, thương mại điện tử) và đã nộp thay thuế GTGT cho phía nước ngoài, thì chứng từ nộp thuế thay này chính là căn cứ hợp lệ để doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế đầu vào theo quy định của Luật Thuế GTGT 2024.

·       Trích dẫn: Công văn số 1658 /CT-CS ngày 23/3/2026 của Cục Thuế về chính sách thué GTGT

6)     Điều kiện để dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất được hưởng thuế suất 0%

Theo Công văn số 2903/QNI-QLDN2, dịch vụ do doanh nghiệp nội địa cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất chỉ được áp dụng mức thuế suất 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khu phi thuế quan và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. Trong trường hợp cơ quan thuế xác định dịch vụ không tiêu dùng trong khu phi thuế quan và chưa có thông tin chứng minh dịch vụ này phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của DNCX, thì không đủ điều kiện để áp dụng chính sách ưu đãi thuế suất 0% theo quy định mới nhất tại Luật Thuế GTGT 2024.

·       Trích dẫn: Theo Công văn số 2903/QNI-QLDN2

7)     Thuế GTGT đối với cơ chế đặc biệt cho xăng dầu

Theo văn bản số 25/CV/2025, để hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%, điều kiện tiên quyết là hàng hóa đó phải được bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và phải được xác định là tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Đối với trường hợp doanh nghiệp nội địa bán hàng cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại kho ngoại quan, nếu tại thời điểm đó chưa chứng minh được hàng hóa sẽ được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam thì chưa đủ căn cứ để áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%. Riêng các trường hợp chỉ định giao hàng cho bên thứ ba thông qua kho ngoại quan, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm với hướng dẫn chuyên biệt của Bộ Tài chính tại Công văn số 1872/BTC-TCT.

·       Trích dẫn: Công văn số 1547/CT-CS ngày 17/3/2026

8)     Thiết lập mức thuế bằng 0 cho các loại sắc thuế chính đánh vào xăng dầu trong thời gian khẩn cấp (tháng 3 & 4/2026)

Theo Quyết định số 68/NQ-CP, xăng, dầu diezel và nhiên liệu bay được áp dụng cơ chế thuế đặc biệt trong thời gian ngắn để ổn định thị trường. Các mặt hàng này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở cả khâu nhập khẩu và bán ra nội địa. Tuy nhiên, điểm quan trọng là doanh nghiệp vẫn được hưởng quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí liên quan, giúp giảm áp lực tài chính cho đơn vị cung ứng nhiên liệu.

·       Trích dẫn: Theo Quyết định số 68/NQ-CP

 II.          THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1)      Thuế TNCN đối với tài sản mã hóa

Theo Thông tư hướng dẫn về thuế đối với tài sản mã hóa (có hiệu lực từ 27/03/2026), mọi cá nhân dù cư trú hay không cư trú tại Việt Nam khi thực hiện chuyển nhượng tài sản mã hóa qua các tổ chức cung cấp dịch vụ đều phải thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Mức thuế được ấn định theo một tỷ lệ cố định trên giá bán tại mỗi lần giao dịch, tương tự như cách tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán hiện nay.

·       Trích dẫn: Thông tư số 32/2026/TT-BTC

2)     Thuế TNCN đối với cắt giảm thủ tục hành chính

Nghị định 91/2022/NĐ-CP đã cắt giảm thủ tục hành chính đáng kể cho các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập. Theo đó, nếu trong tháng hoặc quý không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN (tức không có nhân viên nào đến mức phải nộp thuế), thì đơn vị chi trả không phải nộp hồ sơ khai thuế cho kỳ đó. Ngoài ra, quy định về việc khai và nộp thuế thay đối với cổ tức bằng chứng khoán được lùi thời hạn áp dụng từ ngày 01/01/2023, kèm theo chính sách miễn phạt chậm nộp cho các trường hợp trước đó để tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư.

·       Trích dẫn: Khoản 2 và Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 91/2022/NĐ-CP

III.          THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1)     Thuế TNDN đối với tài sản mã hóa

Theo Thông tư hướng dẫn về thuế đối với tài sản mã hóa (có hiệu lực từ 27/03/2026), nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp được phân loại dựa trên nguồn gốc của tổ chức đầu tư. Các pháp nhân thành lập theo luật pháp Việt Nam sẽ nộp thuế trên thu nhập thực tế (lợi nhuận) với thuế suất phổ thông, trong khi các tổ chức nước ngoài thực hiện giao dịch qua các sàn dịch vụ tại Việt Nam sẽ nộp thuế khoán tính trực tiếp trên doanh thu chuyển nhượng.

·       Trích dẫn: Thông tư số 32/2026/TT-BTC

2)     Phương pháp nộp thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài.

Theo Công văn số 651/SMCC-ACC, phương pháp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài hiện nay được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý mới nhất gồm Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và Thông tư số 20/2026/TT-BTC. Các văn bản này quy định chi tiết các biện pháp tổ chức và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, đảm bảo tính thống nhất trong việc xác định nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam.

·       Trích dẫn: Theo Công văn số 651/SMCC-ACC

3)     Việc điều chỉnh tỷ lệ tạm nộp thuế TNDN

Thay đổi quan trọng nhất là việc điều chỉnh tỷ lệ tạm nộp thuế TNDN. Doanh nghiệp phải tự xác định số thuế tạm nộp quý và đảm bảo tổng số thuế đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Nếu nộp thiếu, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 4. Quy định này cũng áp dụng tương tự đối với lợi nhuận sau thuế còn lại của doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

·       Trích dẫn: Khoản 3, 4 và 5 Điều 1 Nghị định số 91/2022/NĐ-CP

IV.          CHÍNH SÁCH THUẾ
1)     Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa

Theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa (có hiệu lực từ 01/04/2026, thay thế Thông tư số 248/2016/TT-BTC), các phương tiện thủy khi ra, vào cảng, bến phải thực hiện nộp các khoản phí, lệ phí như: phí trọng tải tàu, thuyền; lệ phí ra, vào cảng; phí trình báo đường thủy nội địa. Mức thu được quy định cụ thể tại Điều 4 Thông tư (ví dụ: phí trọng tải 165 đồng/tấn/lượt; lệ phí cảng từ 5.000 đến 50.000 đồng/chuyến). Đồng thời, tổ chức thu có trách nhiệm nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 5 Thông tư.

·       Trích dẫn: Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày 31/03/2026 của Bộ Tài chính

2)     Quy định về phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực

Theo Thông tư số 30/2026/TT-BTC, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực được phân định rõ giữa các trường hợp: cấp mới nộp 100% mức phí, trong khi cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại hoặc gia hạn chỉ nộp 50% mức thu quy định. Đặc biệt, đối với hồ sơ có từ hai lĩnh vực hoạt động trở lên, mức phí được tính theo công thức ưu đãi bằng mức thu lớn nhất của một lĩnh vực cộng với 40% tổng mức thu của các lĩnh vực còn lại.

·       Trích dẫn: Theo Thông tư số 30/2026/TT-BTC

3)     Chính sách thuế về ưu đãi qua VNeID

Theo Thông tư số 31/2026/TT-BTC, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí được phân cấp quyền ký văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp cho người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp đối với các nội dung đã được quy định rõ ràng trong pháp luật. Đồng thời, theo Thông tư số 42/2026/TT-BTC (về phí, lệ phí trên VNeID), từ ngày 01/04/2026 đến hết năm 2026, thực hiện giảm 50% mức thu đối với nhiều khoản phí như: sát hạch lái xe, thẩm định cấp phép vật liệu nổ, chứng chỉ hành nghề xây dựng, kiến trúc và phí khai thác dữ liệu đất đai. Đặc biệt, thông tư này cũng quy định miễn 100% lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí sở hữu công nghiệp khi cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục qua ứng dụng VNeID.

·       Trích dẫn: Theo Thông tư số 31/2026/TT-BTC

4)     Hướng dẫn thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất trong giai đoạn chuyển tiếp

Theo Công văn số 367/UBND-KT, kể từ ngày 31/01/2026, cơ chế xác định miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai có sự thay đổi quan trọng để phù hợp với Luật Đất đai mới. Cơ quan thuế sẽ thực hiện tính toán số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp hoặc được giảm dựa trên Phiếu chuyển thông tin từ cơ quan quản lý đất đai. Việc bãi bỏ Điều 60 Thông tư số 80/2021/TT-BTC đồng nghĩa với việc các quy định về hồ sơ miễn, giảm sẽ được thực hiện theo trình tự, thủ tục hành chính mới do UBND cấp tỉnh ban hành hoặc áp dụng quy định chuyển tiếp để tháo gỡ khó khăn cho người sử dụng đất.

·       Trích dẫn: Theo Công văn số 367/UBND-KT

5)     Xác định đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo Công văn số 626/DTH-CNTK, việc xác định nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) đối với các loại đất đặc thù như đất khai thác khoáng sản và đất mặt nước chuyên dùng phải căn cứ vào mục đích sử dụng thực tế và hồ sơ pháp lý theo Luật Đất đai 2024. Cụ thể, các loại đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng nếu được sử dụng vào mục đích kinh doanh thì thuộc đối tượng chịu thuế. Đối với đất hoạt động khoáng sản, chỉ những trường hợp có sử dụng hoặc làm ảnh hưởng đến lớp đất mặt/mặt đất mới thuộc diện chịu thuế và phải thuê đất theo quy định.

Theo Công văn số 3883/PC-VPCP, liên quan đến kiến nghị về việc áp dụng sai chính sách và truy thu thuế, Cục Thuế đã thực hiện phân cấp xử lý cho cơ quan thuế địa phương. Cụ thể, các vướng mắc về truy thu thuế đã được chuyển giao cho Thuế thành phố Đà Nẵng giải quyết theo đúng chức năng và thẩm quyền. Đồng thời, Cục Thuế khẳng định nội dung hướng dẫn về chính sách ưu đãi đối với bệnh viện đã được nêu rõ tại các văn bản trả lời trước đó (Công văn 4888/TCT-CS).

·       Trích dẫn: Theo Công văn số 626/DTH-CNTK và Công văn số 3883/PC-VPCP

V.          KHÁC
1)     Quy định về thu phí thị thực và lệ phí hộ chiếu theo quy định mới

Thông tư của Bộ Tài chính (Hiệu lực 01/04/2026): Quy định chế độ thu nộp phí thị thực và lệ phí hộ chiếu. Điểm mới quan trọng là việc cập nhật các căn cứ theo Luật Ngân sách 2025 và Luật Xuất nhập cảnh sửa đổi 2025. Văn bản khẳng định nguyên tắc nộp 100% số thu vào ngân sách và quy định rõ trường hợp được hoàn trả lệ phí hộ chiếu nếu hồ sơ bị từ chối, nhưng không hoàn trả phí thị thực đối với người nước ngoài.

·       Trích dẫn: Căn cứ Thông tư số 28/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, từ ngày 01/04/2026

2)     Phân cấp thẩm quyền trong quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Theo Thông tư số 31/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 27/03/2026), Bộ Tài chính thực hiện phân cấp mạnh mẽ các nhiệm vụ quản lý nhà nước cho các Cục và đơn vị trực thuộc nhằm cắt giảm khâu trung gian và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Trong đó, điểm đáng chú ý nhất là việc giao quyền cho Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí được trực tiếp ký văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho người nộp thuế; Cục Đầu tư nước ngoài được thẩm quyền cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án có quy mô dưới 1.600 tỷ đồng. Đồng thời, các đơn vị như Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán và Cục Quản lý giá cũng được phân cấp toàn diện trong việc đình chỉ hành nghề, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ và công khai danh sách nhân sự hành nghề trong lĩnh vực tương ứng. Các đơn vị được phân cấp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, báo cáo kết quả định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm và tuyệt đối không được phân cấp tiếp cho đơn vị khác.

·       Trích dẫn: Thông tư số 31/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính

3)     Quy định về thời hạn áp dụng chính sách miễn, giảm phí qua VNeID

Theo Thông tư số 31/2026/TT-BTC, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính như Cục Đầu tư nước ngoài, Cục Quản lý giá, Cục Quản lý nợ được giao quyền tự chủ trong việc cấp phép đầu tư dự án dưới 1.600 tỷ đồng và quản lý hành nghề thẩm định giá, nợ công. Bên cạnh đó, theo Thông tư số 42/2026/TT-BTC, tất cả các chính sách miễn giảm phí trên VNeID sẽ chính thức hết hiệu lực vào ngày 31/12/2026; kể từ ngày 01/01/2027, mức thu các khoản phí và lệ phí này sẽ quay trở lại áp dụng theo quy định tại các Thông tư gốc ban đầu.

Theo Thông tư số 30/2026/TT-BTC, tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện quyết toán theo các quy định về quản lý thuế hiện hành. Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày 11/05/2026, thay thế cho Thông tư số 106/2020/TT-BTC và bãi bỏ các quy định miễn giảm phí tạm thời trước đó tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC liên quan đến lĩnh vực điện lực.

·       Trích dẫn: Theo Thông tư số 30/2026/TT-BTC và thông tư số 31/2026/TT-BTC

4)     Về việc rà soát hồ sơ và tổ chức thực hiện tại địa phương

Cục Thuế chỉ đạo Thuế tỉnh Tây Ninh cần chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương để tiến hành rà soát kỹ lưỡng hồ sơ dự án, đặc biệt là các văn bản pháp lý quan trọng như Hợp đồng cho thuê lại số 02/TK-ĐSG/2013 và các quyết định miễn tiền thuế trước đây của các đơn vị liên quan (Cục Thuế tỉnh Long An). Mục tiêu của việc rà soát này là đối chiếu giữa hồ sơ thực tế và các quy định pháp luật hiện hành để xử lý dứt điểm nghĩa vụ tài chính, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng và đủ.

·       Trích dẫn: Nội dung hướng dẫn tại Công văn số 2936/TNI-CNTK ngày 18/11/2025 của Thuế tỉnh Tây Ninh và ý kiến phản hồi của Cục Thuế.

Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên
Được hỗ trợ bởi Dịch