I. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1) Thuế GTGT 0% và điều kiện tại doanh nghiệp chế xuất
Theo công văn 2728/CT-CS của Cục Thuế, doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với các dịch vụ cung cấp trực tiếp và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan để phục vụ hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức đó, trừ các dịch vụ loại trừ quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. Theo văn bản số 07-25/FIN/VSIPCT, trường hợp doanh nghiệp chế xuất không đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được hưởng thuế suất 0% và Công ty phải thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
· Trích dẫn: Công văn số 2728/CT-CS – Cục Thuế, ngày 29/04/2026
2) Thuế GTGT dựa trên mức độ chế biến và sản phẩm mới
Theo Công văn số 856/VLO-KTr2, chính sách thuế được phân định dựa trên loại hình dịch vụ và mức độ chế biến sản phẩm. Đối với đơn vị sự nghiệp, các khoản thu từ dịch vụ giải phóng mặt bằng ký với doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế GTGT nếu là doanh thu kinh doanh. Đối với nông sản, các sản phẩm từ dừa mới qua sơ chế thông thường (như cơm dừa sấy, xơ dừa, gáo dừa) được miễn kê khai ở khâu thương mại hoặc chịu thuế 5%; riêng “nước cốt dừa tươi đông lạnh” do đã qua ép vắt nên không được coi là sơ chế và phải chịu thuế suất 10%. Việc truy thu được tính từ khi văn bản pháp luật có hiệu lực.
· Trích dẫn: Công văn số 856/VLO-KTr2 – Thuế tỉnh Vĩnh Long, ngày 25/3/2026
3) Xử lý sai sót trên hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế cho người nước ngoài
Theo Công văn số 41186/CHQ-NVTHQ ngày 08/12/2025, việc xử lý sai sót trên hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế cho người nước ngoài được quy định cụ thể theo từng trường hợp: Nếu chỉ sai tên hoặc địa chỉ người mua, doanh nghiệp bán hàng thực hiện gửi thông báo mẫu số 04/SS-HĐĐT cho cơ quan thuế để cơ quan Hải quan có căn cứ đối chiếu và hoàn thuế. Đối với các lỗi nghiêm trọng hơn như sai mã số thuế, số tiền, thuế suất hoặc quy cách hàng hóa, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn mới thay thế hoặc điều chỉnh.
Trong trường hợp cơ quan thuế chủ động phát hiện sai sót, doanh nghiệp sẽ thực hiện theo thông báo của cơ quan thuế (mẫu 01/TB-RSĐT) để chỉnh sửa. Điều kiện tiên quyết để người nước ngoài được hoàn thuế là hàng hóa phải thuộc danh mục quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP và mọi thông tin trên hóa đơn (bao gồm cả hóa đơn đã điều chỉnh/thay thế) phải khớp đúng với hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh của người đó.
· Trích dẫn: Công văn số 41186/CHQ-NVTHQ ngày 08/12/2025
4) Hoàn thuế GTGT cho đối tượng ngoại giao
Theo Công văn số 38243/HAN-CNTK ngày 15/12/2025, chính sách hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam phục vụ cho các đối tượng hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao được thực hiện theo quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 35 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. Cơ quan thuế khi tiếp nhận hồ sơ cần căn cứ vào các danh mục hàng hóa, dịch vụ thực tế và hướng dẫn về thành phần hồ sơ tại Thông tư 80/2021/TT-BTC để xem xét xử lý hoàn thuế đúng đối tượng và đúng trình tự pháp luật quy định.
· Trích dẫn: Công văn số 38243/HAN-CNTK ngày 15/12/2025
5) Nguyên tắc miễn xử phạt vi phạm hành chính và tiền chậm nộp
Theo Công văn số 359/HAN-KTr2 ngày 08/01/2026, về nguyên tắc, người nộp thuế sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính và không bị tính tiền chậm nộp nếu vi phạm đó phát sinh từ việc thực hiện theo đúng văn bản hướng dẫn hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với trường hợp quyết toán công trình kéo dài (từ năm 2018 đến năm 2025 mới có văn bản của các Bộ liên quan), cơ quan thuế cần làm rõ việc xuất hóa đơn điều chỉnh và kê khai của doanh nghiệp, đồng thời xác định chính xác nguyên nhân chậm trễ là do phía cơ quan quản lý hay phía người nộp thuế để áp dụng chính sách miễn xử phạt theo đúng quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
· Trích dẫn: Công văn số 359/HAN-KTr2 – Thuế Hà Nội, ngày 08/01/2026
6) Khấu trừ thuế GTGT đầu vào và chứng từ thanh toán
Theo Công văn số 3209/DVN-TCKT ngày 03/04/2026, đối với các giao dịch mua hàng trả chậm hoặc trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp đến hạn thanh toán theo hợp đồng mà chưa có chứng từ này, doanh nghiệp phải chủ động kê khai điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán; quyền lợi khấu trừ chỉ được khôi phục khi doanh nghiệp hoàn thành việc thanh toán qua ngân hàng và có chứng từ hợp lệ theo quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
· Trích dẫn: Công văn số 3209/DVN-TCKT ngày 03/04/2026
II. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1) Thuế TNCN đối với đầu tư vốn
Theo công văn số 2709/CT-CS, thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần và các hình thức lợi tức khác từ việc góp vốn kinh doanh; tuy nhiên, theo công văn của ông Phạm Hy Hiền ngày 29/12/2025, quy định hiện hành không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản lợi tức mà cá nhân nhận được từ công ty TNHH một thành viên do chính cá nhân đó làm chủ, với điều kiện đây là doanh nghiệp Việt Nam đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam; cũng theo công văn của ông Phạm Hy Hiền ngày 29/12/2025, trường hợp thu nhập nhận được từ lợi tức của công ty TNHH một thành viên tại nước ngoài cần được đối chiếu kỹ với các quy định về nguồn gốc lợi tức và pháp luật quản lý thuế để xác định nghĩa vụ thuế cụ thể.
· Trích dẫn: Công văn số 2709/CT-CS – Cục Thuế, ngày 28/04/2026
2) Kỳ kê khai thuế TNCN
Theo công văn số 2188/TPHCM-CNTK, thuế thu nhập cá nhân là loại thuế khai theo tháng, trừ trường hợp tổ chức chi trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì mới được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý; do đó, theo công văn số 2188/TPHCM-CNTK, đối với Văn phòng đại diện Trox Malaysia SDN.BHD tại TP.HCM là tổ chức chi trả thu nhập nhưng không thuộc đối tượng kê khai thuế giá trị gia tăng thì bắt buộc phải thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng.
· Trích dẫn: Công văn số 2188/TPHCM-CNTK – Cục Thuế, ngày 28/04/2026
3) Thuế TNCN đối với chuyển nhượng Bất động sản
Theo Công văn số 582/HAN-QLĐ ngày 10/01/2026, Cục Thuế hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thông qua hợp đồng ủy quyền; theo đó, thu nhập từ việc ủy quyền mà người được ủy quyền có quyền như người sở hữu là thu nhập chịu thuế, đồng thời việc miễn thuế chỉ được xem xét áp dụng cho các đối tượng có mối quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế TNCN. Tất cả các giao dịch này đều phải thực hiện kê khai thuế theo từng lần phát sinh dựa trên nguyên tắc bản chất hoạt động quyết định nghĩa vụ thuế để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
· Trích dẫn: Công văn số 582/HAN-QLĐ ngày 10/01/2026
III. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1) Thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài
Theo công văn số 3829/PC-VPCP và các văn bản liên quan, thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn của các tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (nhà thầu nước ngoài) được xác định là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh; đồng thời theo công văn số 3829/PC-VPCP và các văn bản liên quan, thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn thực tế theo thỏa thuận tại hợp đồng mua bán cổ phần (ví dụ ngày ghi nhận tại sổ đăng ký thành viên), không phân biệt việc doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
· Trích dẫn: Công văn số 3829/PC-VPCP – Cục Thuế, ngày 28/4/2026
IV. CHÍNH SÁCH THUẾ
1) Chính sách thuế về nhà ở xã hội
Theo công văn số 104/VLO-CNTK, khi bán lại nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ sau thời hạn 05 năm, bên bán ngoài các khoản nộp theo quy định phải nộp thêm 50% tiền sử dụng đất được tính theo công thức tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 103/2024/NĐ-CP; đồng thời theo công văn số 104/VLO-CNTK, về nguyên tắc đất xây dựng nhà ở xã hội là đất được Nhà nước giao và được miễn tiền sử dụng đất.
· Trích dẫn: Công văn số 2711/CT-CS – Cục Thuế, ngày 28/04/2026
2) Trách nhiệm nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài
Theo công văn số 3829/PC-VPCP và các văn bản liên quan, chính sách quản lý thuế quy định tổ chức nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thay số thuế phải nộp cho nhà thầu nước ngoài; trường hợp cả bên mua và bên bán đều là tổ chức nước ngoài thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức này đầu tư vốn (như Công ty TNHH Nhiệt điện Vũng Áng II) có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thay này; cũng theo công văn số 3829/PC-VPCP và các văn bản liên quan, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được ấn định là ngày thứ 10 kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng hoặc kể từ ngày các bên thỏa thuận tại hợp đồng đối với trường hợp không cần chuẩn y.
· Trích dẫn: Công văn số 3829/PC-VPCP – Cục Thuế, ngày 28/4/2026
3) Loại trừ thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn
Căn cứ pháp lý tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và Thông tư số 111/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định rõ việc loại trừ thu nhập sau thuế của doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ ra khỏi danh mục thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn; đồng thời theo công văn của ông Phạm Hy Hiền ngày 29/12/2025, người nộp thuế được đề nghị liên hệ trực tiếp với Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh để được hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và thủ tục thực hiện theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
· Trích dẫn: Trích dẫn: Công văn số 2709/CT-CS – Cục Thuế, ngày 28/04/2026
4) Chính sách Lệ phí trước bạ đối với phương tiện giao thông
Theo Công văn số 231/CMA-CNTK ngày 27/01/2026, Cục Thuế hướng dẫn cụ thể về chính sách Lệ phí trước bạ đối với phương tiện giao thông. Đối tượng chịu lệ phí bao gồm xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký biển số theo quy định an toàn giao thông đường bộ; đặc biệt đối với các trường hợp xe đã qua sử dụng (như hồ sơ của ông Phạm Minh Chánh), cơ quan thuế sẽ thực hiện thu lệ phí trước bạ nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện sang tên chuyển quyền sở hữu qua nhiều đời chủ theo quy định tại Điều 32 Thông tư 79/2024/TT-BCA và các quy định về hồ sơ khai thuế tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
· Trích dẫn: Công văn số 231/CMA-CNTK ngày 27/01/2026
5) Quy định về tiền thuê đất và chi phí bồi thường
Theo Công văn số 2546/GLA-CNTK ngày 16/12/202, đối với hình thức nộp tiền thuê đất hàng năm, cơ quan thuế áp dụng Mẫu số 01a/TB-TMĐN, và đối với hình thức nộp một lần cho cả thời hạn thuê áp dụng Mẫu số 01b/TB-TMĐN. Liên quan đến các khoản kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chính sách thuế hiện hành khẳng định cơ quan thuế không thực hiện ghi thu – ghi chi đối với số tiền người sử dụng đất tự nguyện ứng trước theo phương án đã được phê duyệt. Trách nhiệm của cơ quan thuế là căn cứ vào hồ sơ cụ thể và các quy định sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 50/2026/NĐ-CP để xác định nghĩa vụ tài chính đúng theo trình tự pháp luật.
· Trích dẫn: Công văn số 2546/GLA-CNTK ngày 16/12/2025
6) Quy định chuyển tiếp về nghĩa vụ tài chính đất đai
Theo Công văn số 177/QNI-CNTK ngày 15/01/2026, quy trình xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai được thực hiện dựa trên Phiếu chuyển thông tin từ cơ quan có thẩm quyền; trường hợp hồ sơ chưa đủ căn cứ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung kịp thời. Đối với các trường hợp áp dụng chính sách thu tiền và giá đất trước khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực, trình tự và thủ tục tính toán vẫn tuân thủ theo Nghị định 103/2024/NĐ-C. Kể từ ngày 31/01/2026, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành các quy định địa phương về trình tự, mẫu biểu và hồ sơ miễn giảm để đảm bảo đủ thông tin cho việc tính thuế; trong giai đoạn chuyển tiếp khi chưa có quy định mới, các địa phương sẽ áp dụng quy định pháp luật trước ngày 31/01/2026 hoặc theo quyết định cụ thể của UBND tỉnh cho từng trường hợp để đảm bảo tính liên tục của công tác quản lý.
· Trích dẫn: Theo Công văn số 177/QNI-CNTK ngày 15/01/2026
7) Nghĩa vụ tài chính về đất đai và tiền chậm nộp
Theo Công văn số 338/CTH-CNTK ngày 20/01/2026, chính sách quản lý tiền chậm nộp và các khoản thu bổ sung từ đất đai được thực hiện dựa trên sự phối hợp giữa Luật Quản lý thuế và các Nghị định mới về đất đai năm 2025-2026. Cụ thể, mức tính tiền chậm nộp được ấn định là 0,03%/ngày trên số thuế nợ, tính liên tục từ ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp đến ngày liền kề trước ngày nộp vào ngân sách nhà nước. Đối với các khoản tiền phải nộp bổ sung cho thời gian chưa tính tiền sử dụng đất (theo Luật Đất đai 2024), mức thu được xác định là 3,6%/năm tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp; trường hợp thông báo nộp tiền được tính lại theo Nghị định 291/2025/NĐ-CP thì cơ quan thuế phải điều chỉnh thông báo và tính lại tiền chậm nộp tương ứng. Đặc biệt, theo quy định chuyển tiếp và hướng dẫn tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, khi có quyết định giảm số thuế phải nộp, cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện điều chỉnh giảm tiền chậm nộp đã tính tương ứng với số thuế chênh lệch giảm để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế.
· Trích dẫn: Công văn số 338/CTH-CNTK ngày 20/01/2026
V. KHÁC
1) Quy định các mẫu biểu dùng để công bố thông tin về nợ công.
Theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 94/2018/NĐ-CP và khoản 12 Điều 3 Nghị định số 84/2026/NĐ-CP; đồng thời theo Thông tư quy định mẫu biểu công bố thông tin về nợ công, các đơn vị như Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan có trách nhiệm áp dụng các mẫu biểu tại Phụ lục đính kèm để báo cáo thông tin nợ; cũng theo Thông tư quy định mẫu biểu công bố thông tin về nợ công, văn bản này được xây dựng trên căn cứ Luật Quản lý nợ công 2025 và Luật Ngân sách Nhà nước 2025, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
· Trích dẫn: Điều 28 Nghị định số 94/2018/NĐ-CP và khoản 12 Điều 3 Nghị định số 84/2026/NĐ-CP
2) Hướng dẫn sử dụng biên lai điện tử
Theo công văn số 318/TPHCM-QLDN5, việc sử dụng ký hiệu biên lai điện tử phải tuân thủ đúng quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BTC, theo đó ký hiệu biên lai gồm 03 ký tự và ký tự cuối cùng phải là chữ “T” đối với biên lai do tổ chức đăng ký với cơ quan thuế, nên ký hiệu “25E” là không phù hợp; đồng thời theo công văn số 318/TPHCM-QLDN5, trường hợp đơn vị có nhiều hệ thống thu phí và lệ phí độc lập thì cần sử dụng các tiêu thức nghiệp vụ hoặc giải pháp kỹ thuật để phân biệt dữ liệu giữa các hệ thống nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc quản lý biên lai hiện hành.
· Trích dẫn: Theo công văn số 318/TPHCM-QLDN5, ngày 28/04/2026
3) Xác minh nguồn gốc đất và hướng dẫn về nhà ở xã hội
Theo công văn số 104/VLO-CNTK, Cục Thuế yêu cầu Thuế tỉnh Vĩnh Long căn cứ pháp luật về nhà ở để làm rõ nguồn gốc thửa đất số 131 tại phường Long Đức có thực sự thuộc loại hình nhà ở xã hội hay không vì hồ sơ ghi nhận là đất nhận chuyển nhượng có thu tiền sử dụng đất; cũng theo công văn số 104/VLO-CNTK, đối với các vướng mắc về việc cho tặng nhà ở xã hội, đơn vị cần báo cáo UBND tỉnh để xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ từ Bộ Xây dựng.
Dịch