THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.Thuế GTGT khi chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp thông thường

Theo Công văn số 2612/HYE-QLDN2 ngày 24/9/2025 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên, trường hợp doanh nghiệp chế xuất chuyển đổi loại hình sang doanh nghiệp không hưởng chính sách chế xuất, hướng dẫn như sau:

  • Xử lý tài sản cố định theo Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.
  • Kê khai và nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu với cơ quan hải quan theo quy định.
  • Nếu tài sản cố định phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa – dịch vụ chịu thuế GTGT sau khi chuyển đổi, doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đã nộp ở khâu nhập khẩu.
  • Không áp dụng hoàn thuế đối với phần thuế GTGT đầu vào đã nộp khi xử lý tài sản nhập khẩu trong quá trình chuyển đổi loại hình.

Trích dẫn: Công văn số 2612/HYE-QLDN2 – Cục Thuế tỉnh Hưng Yên, ngày 24/9/2025.

2. Hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp chuyển thành doanh nghiệp chế xuất

Theo Công văn số 2804/HYE-QLDN3 ngày 30/9/2025 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên, về việc phúc đáp Công văn số 01/2025/CVBB, hướng dẫn như sau:

  • Doanh nghiệp chế xuất chỉ thực hiện hoạt động xuất khẩu nên không phải là người nộp thuế GTGT.
  • Khi doanh nghiệp chuyển đổi thành doanh nghiệp chế xuất, dự án đầu tư của doanh nghiệp không thuộc diện được hoàn thuế GTGT.
  • Do đó, số thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ giai đoạn đầu tư phát sinh trước khi chuyển đổi không được hoàn thuế, theo quy định tại khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 37 và khoản 1 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Trích dẫn: Công văn số 2804/HYE-QLDN3 – Cục Thuế tỉnh Hưng Yên, ngày 30/9/2025.

3. Hướng dẫn về khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi mua hàng trả chậm, trả góp

Theo Công văn số 1744/DAN-QLDN2 ngày 10/7/2025 của Cục Thuế TP. Đà Nẵng, trường hợp chi nhánh mua hàng hóa, dịch vụ trả chậm, trả góp có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại kỳ phát sinh hóa đơn, nhưng đến thời điểm thanh toán không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, thì chi nhánh phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tại kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.

Trích dẫn: Công văn số 1744/DAN-QLDN2 ngày 10/7/2025 của Cục Thuế TP. Đà Nẵng.

4. Hướng dẫn về thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT

Trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo Khoản 2 Điều 14 Luật 48/2024/QH15, thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Trích dẫn: Công văn số 4850/DON-QLDN1 ngày 15/10/2025 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai

5.Thuế GTGT đối với sản phẩm gia công lại của doanh nghiệp chế xuất

Trường hợp doanh nghiệp nội địa thuê doanh nghiệp chế xuất (DNCX) gia công hàng hóa, thì sản phẩm gia công khi nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo Điều 3 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.

Trích dẫn: Công văn số 29639/CHQ-NVTHQ ngày 15/10/2025 của Cục Hải quan

6. Xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT theo tiến độ thu tiền

Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc nhà để bán/chuyển nhượng, khi thu tiền theo tiến độ dự án hoặc hợp đồng, phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền và kê khai thuế GTGT đầu ra tương ứng trong kỳ phát sinh.

Trích dẫn: Công văn số 4447/CT-CS ngày 15/10/2025 của Cục Thuế

7. Khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ quá hạn thanh toán

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ trả chậm hoặc trả góp từ 5 triệu đồng trở lên mà đến hạn thanh toán không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tại kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán.

Nếu chỉ có chứng từ thanh toán sau thời hạn hợp đồng, không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Trích dẫn: Công văn số 2563/NBI-QLDN2 ngày 19/9/2025 của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình

8. Thuế GTGT đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm

Bán tài sản bảo đảm của tổ chức 100% vốn Nhà nước do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Bán tài sản bảo đảm của tổ chức, cá nhân không kinh doanh cũng không chịu thuế GTGT.

Các trường hợp khác bán tài sản bảo đảm áp dụng thuế GTGT như giao dịch bán tài sản thông thường theo quy định hiện hành.

Trích dẫn: Công văn số 4614/CT-CS ngày 22/10/2025 của Cục Thuế.

II.THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1. Phê duyệt Đề án chuyển đổi mô hình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán

Theo Quyết định số 3389/QĐ-BTC ngày 06/10/2025 của Bộ Tài chính, Bộ đã phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán” với các nội dung trọng tâm sau:

  • Sửa đổi Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn để bãi bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh; đồng thời rà soát, sửa đổi đồng bộ các Nghị định, Thông tư liên quan để đảm bảo triển khai thống nhất.
  • Điều chỉnh chính sách thuế TNCN và GTGT theo hướng: Xác định ngưỡng doanh thu không chịu thuế phù hợp thực tiễn; Sửa đổi phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh có quy mô tương đương doanh nghiệp nhỏ và vừa; Cho phép áp dụng tính thuế theo thu nhập (doanh thu trừ chi phí) với hộ kinh doanh có đầy đủ sổ sách; Bổ sung chính sách miễn, giảm thuế TNCN để khuyến khích đổi mới sáng tạo theo tinh thần Nghị quyết 68-NQ/TW.
  • Rà soát và sửa đổi các luật liên quan, gồm Luật Phí và lệ phí, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, đồng thời đề xuất xây dựng Luật Kinh doanh cá thể.
  • Cập nhật chế độ kế toán thông qua việc sửa đổi Thông tư 88/2021/TT-BTC, Thông tư 132/2018/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý thuế mới đối với hộ kinh doanh sau khi bỏ thuế khoán, theo hướng phân nhóm theo quy mô doanh thu, xác định phương pháp tính thuế phù hợp và ngưỡng doanh thu áp dụng hóa đơn điện tử máy tính tiền.

Trích dẫn: Quyết định số 3389/QĐ-BTC – Bộ Tài chính, ngày 06/10/2025, về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán.

 

III. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1. Hướng dẫn về sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

Theo Công văn số 4093/CT-CS của Cục Thuế, trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để đầu tư mua sắm tài sản cố định phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, khi chuyển giao cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thì:

  • Phần giá trị còn lại của tài sản cố định được tính vào thu nhập khác; và
  • Giá trị còn lại của tài sản cố định được trích khấu hao, tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Hiện Bộ Tài chính đang hoàn thiện dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, trong đó có quy định chi tiết về việc trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

Trích dẫn: Công văn số 4093/CT-CS – Cục Thuế, về việc trả lời kiến nghị của doanh nghiệp.

2. Chính sách thuế TNDN và TNCN đối với người lao động nước ngoài và hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp mới

Theo Công văn số 4221/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế TNDN và TNCN, có một số hướng dẫn đáng chú ý như sau:

  1. Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
  • Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được công ty khấu trừ thuế TNCN theo diện cư trú, nhưng thực tế làm việc dưới 183 ngày (từ 01/01/2025 đến 01/7/2025) thì được xác định là cá nhân không cư trú.
  • Thu nhập phát sinh trong thời gian này chịu thuế suất 20% trên tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
  • Cá nhân phải hoàn thành nghĩa vụ thuế TNCN trước khi xuất cảnh khỏi Việt Nam.
  1. Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
  • Trường hợp công ty có kế hoạch góp vốn thành lập doanh nghiệp mới nhưng chưa có tài liệu cụ thể về chi phí thực tế phát sinh trước khi thành lập, thì chưa đủ thông tin để cơ quan thuế hướng dẫn cụ thể.
  • Khi phát sinh các chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp mới, công ty cần liên hệ cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn theo quy định hiện hành.

Trích dẫn: Công văn số 4221/CT-CS – Cục Thuế, về chính sách thuế TNDN và TNCN.

3. Giới thiệu điểm mới của Luật Thuế TNDN

Theo Công văn số 2244/QNG-NVDTPC ngày 13/10/2025 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi, một số điểm mới của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp gồm:

  • Mở rộng đối tượng nộp thuế đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  • Bổ sung quy định về thu nhập chịu thuế: thu nhập của doanh nghiệp nước ngoài có nguồn gốc từ Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế, không phụ thuộc địa điểm kinh doanh.
  • Điều chỉnh thuế suất TNDN:

+ 20%: mức phổ thông;

+ 15%: doanh nghiệp có doanh thu ≤ 3 tỷ đồng/năm;

+ 17%: doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm;

+ 25%–50%: áp dụng cho hoạt động khai thác dầu khí tùy từng dự án.

Trích dẫn: Công văn số 2244/QNG-NVDTPC – Cục Thuế Quảng Ngãi, ngày 13/10/2025.

 

IV.CHÍNH SÁCH THUẾ

1.Chính sách thuế hỗ trợ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại do bão số 10, số 11 và mưa lũ sau bão

Theo Công văn số 4328/CT-CS ngày 10/10/2025 của Cục Thuế, các Cục Thuế địa phương được yêu cầu hướng dẫn tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi bão số 10, số 11 và mưa lũ sau bão thực hiện:

  • Gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp và miễn xử phạt vi phạm hành chính về thuế;
  • Hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT và xử lý chi phí tổn thất được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN;
  • Giá trị tổn thất không được bồi thường (sau khi trừ phần bảo hiểm, bồi thường) được tính vào chi phí hợp lý, nếu có biên bản kiểm kê và hồ sơ bồi thường hợp lệ.

Trích dẫn: Công văn số 4093/CT-CS – Cục Thuế, về việc trả lời kiến nghị của doanh nghiệp.

2. Đăng ký, thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử

Theo Công văn số 4114/CT-NVT ngày 29/9/2025 của Cục Thuế, Pháp luật không hạn chế trường hợp một cá nhân là người đại diện pháp luật của nhiều doanh nghiệp nếu các doanh nghiệp này đang hoạt động bình thường, không vi phạm thuế, hóa đơn và không thuộc diện rủi ro theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC.

Trường hợp người đại diện pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh liên quan đến doanh nghiệp có vi phạm hoặc rủi ro thuế, cơ quan thuế sẽ yêu cầu giải trình hoặc xác minh thực tế trước khi chấp thuận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử.

Trích dẫn: Công văn số 4114/CT-NVT – Cục Thuế, ngày 29/9/2025.

3. Lợi ích khi hộ, cá nhân kinh doanh chuyển từ thuế khoán sang kê khai

Theo Công văn số 2901/DTH-NVDTPC ngày 06/10/2025 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, việc chuyển từ phương pháp khoán sang kê khai mang lại nhiều lợi ích cho hộ và cá nhân kinh doanh:

  • Chủ động xác định doanh thu và thuế phải nộp theo thực tế, đảm bảo công bằng, minh bạch.
  • Giảm rủi ro bị ấn định, truy thu hoặc xử phạt do thực hiện kê khai đúng quy định.
  • Tiết kiệm thời gian, chi phí nhờ khai và nộp thuế điện tử.
  • Có sổ sách, chứng từ đầy đủ, dễ tiếp cận tín dụng, chính sách hỗ trợ, tạo tiền đề chuyển lên doanh nghiệp.
  • Được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đủ điều kiện.
  • Không phải quyết toán thuế cuối kỳ.

Trích dẫn: Công văn số 2901/DTH-NVDTPC – Cục Thuế Đồng Tháp, ngày 06/10/2025.

4. Công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực quản lý thuế

Công bố 04 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực quản lý thuế, gồm:

  • Thông báo đơn vị hợp danh chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành theo Nghị quyết 107/2023/QH15;
  • Đăng ký/hủy đăng ký thông tin đăng ký thuế đối với đơn vị hợp danh chịu trách nhiệm kê khai theo thuế tối thiểu toàn cầu;
  • Khai thuế TNDN bổ sung theo thuế tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT);
  • Khai thuế TNDN bổ sung theo tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR).
  • Trích dẫn: Quyết định số 3563/QĐ-BTC ngày 21/10/2025 của Bộ Tài chính.

5. Chính sách thuế đối với cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng

Từ 01/01/2026, hộ và cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm ≤ 200 triệu đồng (hiện tại là 100 triệu đồng) sẽ không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.

Người nộp thuế phải kê khai trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ đúng hạn theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Ứng dụng eTax Mobile hiện hỗ trợ kê khai tờ khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (Mẫu 01/CNKD) và đang chuẩn bị nâng cấp để hỗ trợ tờ khai cho hoạt động cho thuê tài sản (Mẫu 01/TTS).

  • Trích dẫn: Công văn số 4613/CT-CS ngày 22/10/2025 của Cục Thuế.

 

Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên
Được hỗ trợ bởi Dịch