I. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.Giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP

Theo Công văn 15636/HAN-QLDN3 ngày 11/09/2025 của Cục Thuế TP Hà Nội, trường hợp doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và bán các mặt hàng tôn mạ màu, mạ lạnh, mạ kẽm, inox… nếu thuộc nhóm 241001 (gồm cả 241005, 241006) theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg và nằm trong Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP, thì không được giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% trong giai đoạn 01/7/2025 – 31/12/2026.

  • Trích dẫn: Công văn số 15636/HAN-QLDN3 – Cục Thuế TP Hà Nội, ngày 11/09/2025.

2. Chính sách thuế giá trị gia tăng

Theo Công văn 4707/CT-CS ngày 27/10/2025 của Cục Thuế, các chỉ tiêu “trị giá hóa đơn”, “đơn giá hóa đơn”, “trị giá tính thuế” trên tờ khai xuất khẩu được phép khai bổ sung. Trường hợp hàng hóa đã thông quan nhưng sau đó thay đổi giá mua/bán, doanh nghiệp được khai bổ sung hồ sơ hải quan theo Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC. Việc thay thế hoặc điều chỉnh hóa đơn thực hiện theo Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, đã sửa đổi tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

  • Trích dẫn: Công văn 4707/CT-CS – Cục Thuế, ngày 27/10/2025.

3.Thời điểm & tỷ giá lập hóa đơn xuất khẩu

Theo Công văn 2229/TNI-QLDN2 ngày 20/10/2025 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh, thời điểm lập hóa đơn xuất khẩu thực hiện theo điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Tỷ giá ghi trên hóa đơn xuất khẩu để ghi nhận doanh thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại tại thời điểm giao dịch. Tỷ giá dùng để ghi nhận chi phí là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại tại thời điểm doanh nghiệp dự kiến giao dịch.

  • Trích dẫn: Công văn số 2229/TNI-QLDN2 – Cục Thuế tỉnh Tây Ninh, ngày 20/10/2025.

4.Kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT theo quý của doanh nghiệp chế xuất

Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) không phải nộp và không kê khai thuế GTGT cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.

DNCX phải hạch toán riêng và đăng ký thuế để kê khai – nộp thuế GTGT đối với mua hàng nội địa để xuất khẩu hoặc nhập khẩu để bán nội địa (quyền XNK).

Kê khai GTGT theo tháng, hoặc được khai theo quý nếu đáp ứng điều kiện tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

  • Trích dẫn: Công văn 3905/HYE-QLDN3 của Thuế Tỉnh Hưng Yên – ngày 31/10/2025.

5.Thuế GTGT và Thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài qua nền tảng số

Trường hợp Chi nhánh áp dụng phương pháp khấu trừ và ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua nền tảng số, Chi nhánh phải khấu trừ và nộp thay nghĩa vụ thuế GTGT cho nhà cung cấp nước ngoài theo khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Thuế suất GTGT áp dụng: 10% kể từ 01/07/2025, theo khoản 4 Điều 4 và khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15.

Đối với thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, tiếp tục thực hiện theo Thông tư 103/2014/TT-BTC cho đến khi có văn bản thay thế.

  • Trích dẫn: Công văn 1922/DAN-QLDN2, ngày 15/10/2025.

 6. Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Khi Công ty chuyển nhượng nhà/căn hộ, giá tính thuế GTGT = tiền thu theo tiến độ – giá đất được trừ (tính theo tỷ lệ % tiền thu trên tổng hợp đồng).

Giá đất được trừ là tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách, không bao gồm giá trị hạ tầng.

Đối với nhà chung cư, giá đất được trừ/m² = tổng giá đất được trừ ÷ diện tích sàn xây dựng (không gồm diện tích dùng chung).

Nếu không xác định được tiền sử dụng đất/thuê đất thì giá tính thuế là giá chuyển nhượng chưa có GTGT.

  • Trích dẫn: Công văn 2499/DNA-QLDN2 của Thuế Thành phố Đà Nẵng, ngày 17/11/2025.

7.Cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh khi doanh nghiệp bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn

Người nộp thuế đang bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn, nếu có văn bản đề nghị và thuộc trường hợp được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh, thì cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần. Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm về thông tin trên hóa đơn.

Trường hợp doanh nghiệp đề nghị dùng hóa đơn để có nguồn trả lương, chi phí duy trì hoạt động, cơ quan thuế vẫn cấp hóa đơn từng lần nhưng doanh nghiệp phải nộp ngay tối thiểu 18% doanh thu trên hóa đơn vào NSNN.

  • Trích dẫn: Công văn 5282/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng, ngày 18/11/2025.

8.Đối tượng chịu thuế GTGT và trách nhiệm kê khai khi dùng tài khoản cá nhân cho kinh doanh

Cơ quan thuế khẳng định: Luật GTGT đã quy định rõ đối tượng chịu thuế; người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, bao gồm giao dịch trên tài khoản cá nhân dùng cho mục đích kinh doanh theo Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14.

Người nộp thuế phải tách bạch dòng tiền và kê khai đúng nghĩa vụ thuế khi sử dụng tài khoản cá nhân để kinh doanh.

  • Trích dẫn: Công văn 5333/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế, ngày 19/11/2025.

9. Khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ trả chậm – trả

Hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên thanh toán theo phương thức trả chậm/trả góp, nếu đến hạn thanh toán mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Nếu sau đó doanh nghiệp bổ sung chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, thì được kê khai khấu trừ lại phần tương ứng.

  • Trích dẫn: Công văn 5487/CT-CS của Cục Thuế, ban hành ngày 25/11/2025.

10. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư mới, nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án chưa được khấu trừ hết và từ 300 triệu đồng trở lên, thì được hoàn thuế GTGT.

Doanh nghiệp phải kê khai thuế riêng cho dự án và bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án với thuế GTGT phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Sau bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào còn lại ≥ 300 triệu đồng, được hoàn theo quy định.

  • Trích dẫn: Công văn 5485/CT-CS của Cục Thuế, ban hành ngày 25/11/2025.

11.Khấu trừ và phân bổ thuế GTGT đầu vào khi có hoạt động xuất khẩu

Thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa – dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.

Nếu doanh nghiệp trong kỳ vừa có hàng hóa/dịch vụ xuất khẩu, vừa tiêu thụ nội địa, thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa xuất khẩu.

Nếu không hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa/dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế của kỳ hoàn thuế.

  • Trích dẫn: Công văn 5489/CT-CS của Cục Thuế, ban hành ngày 25/11/2025.

12.Chính sách thuế đối với khoản tiền thưởng liên quan đến hoạt động bán hàng

Khoản tiền thưởng gắn với hoạt động bán hàng theo hợp đồng được xem là khoản thanh toán của hàng hóa và chịu thuế GTGT.

Khoản chi tiền thưởng được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và không thuộc khoản chi không được trừ theo quy định thuế TNDN.

  • Trích dẫn: Công văn 5491/CT-CS của Cục Thuế, ban hành ngày 25/11/2025.

13. Chính sách thuế giá trị gia tăng liên quan đến thời điểm chuyển giao hàng hóa

Trường hợp chuyển giao quyền sở hữu trước 01/7/2025: áp dụng Luật Thuế GTGT 2008, Thông tư 219/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp chuyển giao từ 01/7/2025: áp dụng Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn.

Trường hợp hóa đơn lập sai: thực hiện thay thế/điều chỉnh theo Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

  • Trích dẫn: Công văn 5591/CT-CS của Cục Thuế, ban hành ngày 27/11/2025.

II. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh TNCN

Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân được điều chỉnh và áp dụng từ 01/01/2026, cụ thể:

  • Giảm trừ đối với người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
  • Giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

Trích dẫn: Quyết định số 3389/QĐ-BTC – Bộ Tài chính, ngày 06/10/2025, về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán.

2.Kê khai thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài

Hướng dẫn kê khai thuế với cá nhân cư trú là chuyên gia nước ngoài có thu nhập từ nước ngoài và tại Việt Nam:

  • Thu nhập từ nước ngoài: cá nhân tự khai mẫu 02/KK-TNCN theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  • Thu nhập tại Việt Nam: doanh nghiệp khấu trừ tạm theo biểu lũy tiến (≥183 ngày) hoặc biểu toàn phần (<183 ngày); DN khai mẫu 05/KK-TNCN.
  • Cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên (kể cả vừa khai trực tiếp vừa có đơn vị khấu trừ) thì phải tự quyết toán thuế TNCN.

Trích dẫn: Công văn 6031/DON-QLDN1 – Cục Thuế Đồng Nai, ngày 07/11/2025.

3.Kê khai thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài

  • Thuế với cá nhân kinh doanh:

+ Đề xuất tăng mức doanh thu không phải nộp thuế từ 200 triệu → 500 triệu đồng/năm (≈90% hộ kinh doanh không phải nộp).

+ Doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm: nộp thuế theo thu nhập (doanh thu – chi phí), thuế suất 15%; nếu không xác định được chi phí thì nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu.

  • Biểu thuế lũy tiến tiền lương, tiền công:

+ Giảm từ 7 bậc → 5 bậc.

+ Giảm thuế suất: bậc 2 còn 10%, bậc 3 còn 20%.

Trích dẫn: Công văn 18491/BTC-CST của Bộ Tài chính, ban hành ngày 27/11/2025.

III. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.Hướng dẫn về sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

Theo Công văn số 4093/CT-CS của Cục Thuế, trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để đầu tư mua sắm tài sản cố định phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, khi chuyển giao cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thì:

  • Phần giá trị còn lại của tài sản cố định được tính vào thu nhập khác; và
  • Giá trị còn lại của tài sản cố định được trích khấu hao, tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trích dẫn: Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 – Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ban hành ngày 17/10/2025, áp dụng từ 01/01/2026.

2. Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư theo địa bàn ưu đãi

Doanh nghiệp có dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo địa bàn ưu đãi thì chỉ thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của chính dự án mới được hưởng ưu đãi, trừ các khoản thu nhập không được ưu đãi theo luật thuế TNDN.

Nếu trong quá trình hoạt động doanh nghiệp phát sinh hoạt động thương mại không gắn với dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi, thì phần thu nhập từ hoạt động này không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

  • Trích dẫn: Công văn 5534/CT-CS của Cục Thuế, ban hành ngày 25/11/2025.

3.Hỗ trợ người nộp thuế bị thiệt hại do bão lũ

Cơ quan thuế địa phương được yêu cầu khẩn trương triển khai hỗ trợ NNT bị ảnh hưởng bởi thiên tai, đảm bảo tạo điều kiện tối đa trong thủ tục miễn, giảm, gia hạn thuế; hướng dẫn và giải quyết hồ sơ kịp thời; hỗ trợ NNT hoàn thiện hồ sơ và cung cấp chứng từ liên quan; đồng thời xử lý nghiêm các hành vi gây khó khăn hoặc trục lợi chính sách. Trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, phải báo cáo Cục Thuế để hướng dẫn.

  • Trích dẫn: Công văn 5526/CT-CS của Cục Thuế, ban hành ngày 25/11/2025.

IV. CHÍNH SÁCH THUẾ

1.Thông tư 99/2025/TT-BTC – Chế độ kế toán doanh nghiệp

Theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, một số nội dung quan trọng như sau:

  • Doanh nghiệp phải tự xây dựng quy chế quản trị nội bộ (hoặc tài liệu tương đương) và tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ, nhằm phân định rõ quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bộ phận liên quan đến việc tạo lập, thực hiện, quản lý và kiểm soát các giao dịch kinh tế.
  • Hệ thống quản trị – kiểm soát nội bộ phải đảm bảo tuân thủ Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan.
  • Phụ lục II của Thông tư có điều chỉnh hệ thống tài khoản kế toán, trong đó có:

+ Bổ sung tài khoản 215 – Tài sản sinh học.

+ Thay đổi tên một số tài khoản như 112, 155, 158… theo hướng làm rõ bản chất nghiệp vụ.

  • Các điều chỉnh về hệ thống tài khoản nhằm đảm bảo phù hợp thực tiễn, nâng cao tính minh bạch và chuẩn hóa thông tin kế toán.

Trích dẫn: Thông tư 99/2025/TT-BTC – Bộ Tài chính, ban hành ngày 27/10/2025, hiệu lực từ 01/01/2026.

2. Kế hoạch “60 ngày cao điểm chuyển đổi hộ khoán sang kê khai”

Theo Quyết định 3352/QĐ-CT ngày 31/10/2025 của Cục Thuế, ban hành Kế hoạch “60 ngày cao điểm” chuyển đổi mô hình hộ kinh doanh từ thuế khoán sang kê khai, với các nội dung chính:

  • Thực hiện toàn quốc, trọng tâm tại khu vực có nhiều hộ khoán (chợ truyền thống, tuyến phố thương mại, kinh doanh lưu trú…).
  • Thời gian: 60 ngày, từ 01/11/2025 – 30/12/2025.
  • Tăng cường giám sát: Rà soát dữ liệu hóa đơn, đối chiếu doanh thu; xử lý hộ không xuất hóa đơn. Quản lý thuế với hộ kinh doanh trên nền tảng số, nhà cung cấp nước ngoài. Phát hiện, đưa vào quản lý các hộ chưa đăng ký kinh doanh/thuế.
  • Lưu ý với hộ kinh doanh: Cập nhật thông tin thuế đầy đủ; đăng ký & kích hoạt tài khoản thuế điện tử. Lập, gửi tờ khai đúng chu kỳ; sử dụng hóa đơn điện tử khi có phát sinh doanh thu. Thực hiện nghĩa vụ thuế đúng – đủ – kịp thời.
  • Trích dẫn: Quyết định số 3352/QĐ-CT – Cục Thuế, ngày 31/10/2025.

 3. Triển khai Đề án chuyển đổi mô hình quản lý thuế hộ kinh doanh

Theo Công văn 4948/CT-NVT ngày 05/11/2025 của Cục Thuế về việc triển khai Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế khi xóa bỏ thuế khoán”, thực hiện phân nhóm hộ kinh doanh theo dữ liệu quản lý:

  • Nhóm 1: Hộ cần hỗ trợ trực tiếp/trực tuyến (chưa dùng eTax Mobile, chưa kê khai điện tử, thiếu thông tin định danh).
  • Nhóm 2: Hộ đã sẵn sàng tự chuyển đổi (đã dùng eTax Mobile, đã kê khai – nộp thuế điện tử).
  • Nhóm 3: Hộ mới đăng ký kinh doanh/đăng ký thuế.

Trích dẫn: Công văn số 4114/CT-NVT – Cục Thuế, ngày 29/9/2025.

4. Hỗ trợ hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán

Theo Công văn 17142/BTC-CT ngày 04/11/2025 của Bộ Tài chính, các nội dung chính gồm:

  • Tăng cường phối hợp giữa địa phương – sở ngành – cơ quan thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi mô hình, hướng dẫn trực tiếp (“cầm tay chỉ việc”) về eTax Mobile, kê khai – nộp thuế điện tử, sử dụng hóa đơn, phần mềm kế toán, bản đồ số hộ kinh doanh.
  • Đẩy mạnh hỗ trợ hộ kinh doanh đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử, bố trí lực lượng rà soát các đối tượng phải áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; nghiên cứu hỗ trợ tài chính cho hộ khó khăn.
  • Kêu gọi doanh nghiệp công nghệ cung cấp miễn phí/giảm giá phần mềm bán hàng, hóa đơn điện tử, chữ ký số… nhằm tạo điều kiện chuyển đổi thành công trước khi xóa bỏ thuế khoán từ 2026.

Trích dẫn: Công văn số 17142/BTC-CT – Bộ Tài chính, ngày 04/11/2025.

 5. Tuyên truyền nghĩa vụ thuế TMĐT

Theo Công văn 3919/CTH-NVDTPC ngày 04/11/2025 của Cục Thuế TP. Cần Thơ về tuyên truyền thực hiện Nghị định 117/2025/NĐ-CP và nghĩa vụ thuế với kinh doanh trên nền tảng TMĐT, nội dung chính như sau:

  • Giới thiệu 04 sổ tay hướng dẫn dành cho:
  1. Tổ chức quản lý sàn TMĐT, nền tảng số trong nước
  2. Hộ, cá nhân cư trú kinh doanh trên sàn không có chức năng thanh toán
  3. Tổ chức quản lý sàn TMĐT, nền tảng số ở nước ngoài có chức năng thanh toán để khấu trừ – nộp thay
  4. Cá nhân không cư trú kinh doanh trên sàn không có chức năng thanh toán
  • Người nộp thuế có thể quét mã QR để xem toàn bộ tài liệu hướng dẫn.

Trích dẫn: Công văn số 3919/CTH-NVDTPC – Cục Thuế TP. Cần Thơ, ngày 04/11/2025.

6. Chính sách thuế TNDN đối với chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết

Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh giao dịch liên kết theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP phải xác định chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN theo:

  • Quy định hiện hành về thuế TNDN, và
  • Khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP (giới hạn chi phí lãi vay thuần tối đa 30% EBITDA).

Quy định này áp dụng cho tất cả doanh nghiệp có giao dịch liên kết, không phân biệt doanh nghiệp FDI hay doanh nghiệp trong nước.

  • Trích dẫn: Công văn 5129/CT-CS ngày 12/11/2025 của Cục Thuế.

V. THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

1. Vướng mắc chính sách nhập khẩu hàng hóa

Theo Công văn 31087/CHQ-GSQL ngày 23/10/2025 của Cục Hải quan: Trường hợp không xác định được hàm lượng Natri xyanua trong hỗn hợp chất, doanh nghiệp phải thực hiện khai báo hóa chất theo đúng quy định pháp luật. Việc điều chỉnh nhằm khuyến khích xuất khẩu sản phẩm vàng bạc, đá quý, phù hợp định hướng phát triển ngành chế tác kim hoàn.

  • Trích dẫn: Công văn số 31087/CHQ-GSQL – Cục Hải quan, ngày 23/10/2025.

2. Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ đối với máy móc đã qua sử dụng theo hình thức thuê, mượn

Máy móc thuê hoặc mượn có thời hạn và được bên nước ngoài chỉ định giao cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam khi hết hạn thì thực hiện xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của Luật 90/2025/QH15, Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi), và Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi).

  • Trích dẫn: Công văn 37951/CHQ-GSQL của Cục Hải quan, ban hành ngày 24/11/2025.

3. Khai bổ sung đối với hàng rời, hàng xá và hàng mua bán nguyên lô/nguyên tàu

Hàng rời, hàng xá (trừ đường hàng không) đã qua khu vực giám sát nhưng có sai lệch số lượng/trọng lượng so với tờ khai thì doanh nghiệp phải thực hiện khai bổ sung theo điểm a.6 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi).

Hàng mua bán nguyên lô, nguyên tàu có thỏa thuận dung sai số lượng, nếu số lượng thực tế lệch so với khai báo thì cũng phải khai bổ sung theo khoản 3 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi).

  • Trích dẫn: Công văn 37999/CHQ-GSQL của Cục Hải quan, ban hành ngày 25/11/2025.
Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên
Được hỗ trợ bởi Dịch